THÔNG TIN TUYỂN SINH - THI CỬ
A- A+
Hướng dẫn kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc Khmer
24/09/2018 116

Căn cứ Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; Thông tư số 36/2012/TT-BGDĐT ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc ban hành Quy định về tổ chức dạy học, kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số, Sở GDĐT An Giang hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc Khmer từ năm 2018 như sau:


I. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA

Áp dụng Chương trình giảng dạy tiếng Khmer cho cán bộ, công chức công tác vùng dân tộc được Bộ GDĐT ban hành tại Quyết định số 47/2006/QĐ-BGDĐT ngày 23/10/2006 với thời lượng 450 tiết (mỗi tiết 45 phút). Chương trình được chia thành từng phần, mỗi phần là một cấp độ lớp học. Thống nhất sử dụng bộ tài liệu giảng dạy tiếng Khmer được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành tại Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 08/01/2008.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ KIỂM TRA

1. Đối tượng

Học viên đã học xong chương trình bồi dưỡng tiếng Khmer theo chương trình nêu trên.

2. Điều kiện

a) Đạt điểm trung bình trong các kỳ kiểm tra định kỳ theo Quyết định số 47/2006/QĐ-BGDĐT.

b) Không nghỉ học quá 20% số tiết so với tổng số tiết chương trình.

III. HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA

1. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra gồm

a) Đơn đăng ký dự kiểm tra cấp chứng chỉ (mẫu đính kèm).

b) 02 ảnh 3x4cm.

c) Bản photo chứng minh nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu).

2. Thủ tục đăng ký dự kiểm tra

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự kiểm tra, lệ phí kiểm tra đúng thời hạn quy định tại các cơ sở đào tạo tiếng Khmer theo chương trình nêu trên. Các cơ sở đào tạo này lập danh sách, nộp hồ sơ và lệ phí về Sở GDĐT (Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và Khảo thí-Kiểm định chất lượng giáo dục).

IV. NỘI DUNG, YÊU CẦU, THỜI LƯỢNG CỦA ĐỀ KIỂM TRA

1. Nội dung: Viết, đọc hiểu, nghe hiểu và hội thoại.

2. Yêu cầu cần đạt đối với người dự kiểm tra

Phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹ năng quy định tại chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ GDĐT ban hành.

3. Thời lượng: tổng thời gian 90 phút cho 4 kỹ năng

Nghe - hiểu

30 phút

Nghe - hiểu về một vấn đề thuộc các chủ đề đã học

Nghe đĩa trực tiếp và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm.

 

Đọc - Hiểu

25 phút

 

Đọc - hiểu 1 bài đọc đã học

Đọc đề và trả lời câu hỏi

Viết

30 phút

 

Bài tập thực hành

Làm một số bài tập nhỏ theo các dạng trong tài liệu giáo khoa, trong đó có 1 bài dịch Việt - Khmer, Khmer - Việt

 

 

Hội thoại

 

5 - 7 phút

 

Hội thoại

Trao đổi - trả lời một số câu hỏi thuộc nội dung (câu trong bài, câu mới)

 

1. Đối với Sở GDĐTV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Thông báo địa điểm và thời gian tổ chức kiểm tra (căn cứ vào đề nghị của cơ sở giáo dục).

- Ra quyết định thành lập các Hội đồng: ra đề kiểm tra, coi và chấm kiểm tra, duyệt kết quả kiểm tra.

- Tổ chức in, sao đề kiểm tra.

- Dự trù kinh phí, hồ sơ, ấn chỉ phục vụ hội đồng coi, chấm kiểm tra.

- Duyệt kết quả và cấp chứng chỉ.

2. Đối với các cơ sở đào tạo tiếng Khmer

-  Kiểm tra điều kiện dự thi của thí sinh, thu hồ sơ và lệ phí dự thi.

- Đăng ký tổ chức kiểm tra (lập bảng đề nghị theo mẫu), gửi về Sở GDĐT trước ngày dự kiến kiểm tra 30 ngày.

- Giới thiệu nhân sự tham gia coi, chấm kiểm tra.

VI.  ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ - XẾP LOẠI KẾT QUẢ KIỂM TRA

1. Những thí sinh có điểm trung bình cộng (ĐTBC) của tất cả bốn bài kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên, không có bài kiểm tra nào bị điểm liệt (dưới 2,0 điểm) thì được công nhận đạt kết quả kiểm tra và được cấp chứng chỉ.

2. Việc xếp loại kết quả kiểm tra để ghi vào chứng chỉ cấp cho các thí sinh được tính trên cơ sở ĐTBC của tất cả các điểm kiểm tra đã quy về thang điểm 10, cụ thể:

a) Loại Giỏi: ĐTBC đạt từ 8,0 đến 10 điểm (không có bài dưới 7,0 điểm);

b) Loại Khá: ĐTBC đạt từ 7,0 đến cận 8,0 điểm (không có bài dưới 6,0 điểm);

c) Loại Trung bình: ĐTBC đạt từ 5,0 đến cận 7,0 (không có bài dưới 2,0 điểm).

VII.  THẨM QUYỀN CẤP CHỨNG CHỈ

Giám đốc Sở GDĐT cấp chứng chỉ cho thí sinh kiểm tra đạt yêu cầu (theo Thông tư số 36/2012/TT-BGDĐT); quản lý văn bằng, chứng chỉ theo Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Phòng GD Chuyên nghiệp và Khảo thí - Kiểm định CLGD


Ý kiến của bạn

VĂN BẢN MỚI
35/HD-SGDĐT
20/09/2018

Hướng dẫn hội thi Ca múa nhạc ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang năm học 2018 – 2019

1627/SGDĐT- CTTT
18/09/2018

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày toàn dân PCCC” (4/10) và công tác cứu nạn, cứu hộ

1386 /QĐ-SGDĐT
18/09/2018

Quyết định ban hành Thể lệ Hội thi ca múa nhạc ngành giáo dục và đào tạo tỉnh An Giang

1626 /SGDĐT-CTTT
18/09/2018

Tăng cường công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, chính trị, tư tưởng, và hoạt động ngoại khóa trong trường học

1625 /SGDĐT-CTTT
18/09/2018

Thực hiện Chỉ thị số 2204/CT-UBND ngày 11/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc tăng cường công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em

152/KH-SGDĐT
11/09/2018

Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới"

1573 /SGDĐT-CTTT
11/09/2018

Công văn tổ chức hưởng ứng Chiến dịch “Làm cho thế giới sạch hơn” năm 2018

1530 /SGDĐT-CTTT
05/09/2018

Chấn chỉnh việc tổ chức Lễ Chào cờ Tổ quốc, an ninh trật tự trường học và xây dựng môi trường văn hóa trong học đường.

134/KH –SGDĐT
29/08/2018

Kế hoạch tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác phụ nữ trong tình hình mới của ngành giáo dục và đào tạo năm 2018

23/HD-SGDĐT
23/08/2018

Thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin và công tác Thư viện - Thiết bị Năm học 2018 – 2019

100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180100%x180